Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Tài liệu lưu hành nội bộ

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Tài liệu lưu hành nội bộ

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Tài liệu lưu hành nội bộ

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Tài liệu lưu hành nội bộ .

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Tài liệu lưu hành nội bộ

Hiển thị các bài đăng có nhãn sản. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn sản. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 11 tháng 5, 2018

Bài giảng rau tiền đạo


RAU TIỀN ĐẠO

     Định nghĩa:

   Gọi là rau tiền đạo khi rau không bám hoàn toàn vào thân tử cung mà một phần hay toàn bộ bánh rau bám vào đoạn dưới tử cung

     Rau tiền đạo gây chảy máu trong 3 tháng cuối, trong chuyển dạ và sau đẻ

     Đặc điểm chảy máu: máu đỏ tươi, máu loãng lẫn máu cục, tự cầm, và có tiền sử chảy máu từ 3 tháng cuối

Phân loại rau tiền đạo

     Theo giải phẫu:

     Rau bám thấp: Chẩn đoán hồi cứu là chủ yếu

     Rau bám bên: một phần bánh rau bám vào đoạn dưới tử cung

   Rau bám mép: mép bánh rau lan đến lỗ trong CTC

    Rau tiền đạo trung tâm không hoàn toàn khi bánh rau che kín một phần lỗ trong cổ tử cung.

     Rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn khi bánh rau che kín cả lỗ trong cổ tử cung.

     Theo lâm sàng:

     Rau tiền đạo chảy máu ít: bám thấp, bám bên, bám mép

     Rau tiền đạo chảy máu nhiều: bán trung tâm và trung tâm

Bài giảng tiền sản giật và sản giật



Định nghĩa

•          Tiền sản giật là tình trạng bệnh lý do thai nghén gây ra ở nửa sau của thời kỳ thai nghén ( bắt đầu từ tuần 21). Bệnh thường được biểu hiện ở hội chứng gồm 3 triệu chứng chính là : THA, phù và protein niệu.

•          Trước đây bệnh có nhiều tên gọi: Nhiễm độc do thai, Bệnh thận thai nghén, Nhiễm độc thai nghén, Bệnh Anbumin niệu khi có thai, Các rối loạn tăng huyết áp và thai nghén. Ngày nay được gọi là TSG.

•          Trong bệnh lý TSG chia 2 mức độ nhẹ, nặng với biến chứng sản giật.

•          Tỷ lệ mắc bệnh trên thế giới và Vn ≈ 5-6%

Thứ Năm, 10 tháng 5, 2018

Bài giảng sinh lý kinh nguyệt



Định nghĩa : Chảy máu có chu kỳ do bong niêm mạc tử cung do tụt đột ngột estrogen và progesteron. Dưới ảnh hưởng của các hormon tuyến yên và buồng trứng, NMTC biến đổi qua các giai đoạn tăng sinh chế tiết và thoái triển.

Cơ chế chảy máu kinh nguyệt

 Sự tụt estrogen (VK không PN )

 Sự tụt estrogen + progesteron (VK có PN, VKNT có  E và P)

Sự tụt P: Schroder, Vatrin khi cắt hoàng thể cũng gây ra KN. P không phát triển NMTC và khi tụt không làm bong NMTC. Muốn có kinh nguyệt phải có tác dụng của estrogen + progesteron

Bài giảng sinh lý phụ khoa



Đại cương

Chức năng CQ sinh dục nữ: sinh sản

Thay đổi CQ SD ảnh hưởng nội tiết trục vùng dưới đồi tuyến yên- buồng trứng

Thời kỳ sinh dục: Dậy thì - Sinh sản - Mãn kinh

Cơ chế hồi tác âm tính 

Vùng dưới đồi

Vách não thất 3

Trung khu sinh dục: Nền trung não, trên giao thoa thị giác,gồm nhân thần kinh giàu m. máu.

Nhân trên thị chế tiết vasopressin

Nhân bên thất 0xytocin thùy sau tuyến yên.

Bài giảng tính chất thai nhi và phần phụ đủ tháng



Tính chất thai nhi đủ tháng

Giải phẫu

• Cấu tạo gần giống người lớn, các phần thai gập vào nhau

• Trọng lượng đủ tháng: 3000gr, trai > gái (50gr), dài 50 cm

• Trong TC: bộ máy TH- HH khác bên ngoài

• Phần đầu là quan trọng nhất

Bài giảng u nang buông trứng



ĐẠI CƯƠNG

Là khối u của tổ chức buồng trứng, có vỏ, bên trong chứa dịch.

Tùy theo tính chất của vỏ và nội dung trong u chia làm nhiều loại.

Có thể gặp ở mọi lứa tuổi, ít triệu chứng, chẩn đoán thường tình cờ hoặc khi có biến chứng

Quan trọng nhất trong thái độ xử trí là phân biệt được u nang cơ năng và u nang thực thể

U NANG CƠ NĂNG

Do rối loạn chức năng buồng trứng, không có tổn thương mô bệnh học.

Gặp ở phụ nữ còn KN, kích thước nhỏ, vỏ mỏng, chứa dịch trong.

Tiến triển nhanh, mất đi sau vài chu kỳ kinh.

Không cần điều trị, chỉ can thiệp khi có biến chứng (xoắn, chảy máu trong, vỡ nang) hoặc tồn tại lâu > 3 tháng.

Bài giảng u xơ tử cung



Đại cương

          .UXTC là khối u lành tính của TC, thường gặp ở phụ nữ ở lứa tuổi hoạt động sinh dục

          .Có thể có liên quan với nội tiết (cường ostrogen)

Vị trí của u xơ tử cung

So với phần tử cung

          Thân tử cung:  96%

          Eo tử cung:  1%

          Cổ tử cung:  3%

So với thành tử cung

          UXTC dưới thanh mạc (có thể có cuống)

          UXTC kẽ (nằm trong lớp cơ tử cung)

          UXTC dưới niêm mạc (nếu có cuống gọi là polyp)