Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Tài liệu lưu hành nội bộ

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Tài liệu lưu hành nội bộ

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Tài liệu lưu hành nội bộ

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Tài liệu lưu hành nội bộ .

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Tài liệu lưu hành nội bộ

Hiển thị các bài đăng có nhãn Răng hàm mặt. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Răng hàm mặt. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 21 tháng 6, 2018

Bệnh quanh răng


1. Hình thái giải phẫu, tổ chức học và sinh lý của vùng quanh răng: 

Vùng quanh răng gồm: Lợi, dây chằng, xương ổ răng.

Khối u vùng hàm mặt


1. Khối u lành tính vùng miệng - hàm mặt

1.1. U máu

Là u tạo bởi các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) tăng sinh. U máu có thể gặp ở khắp nơi trên cơ thể, nhưng ở vùng đầu, cổ, mặt gặp nhiều hơn cả.

Triệu chứng lâm sàng chung: Màu đỏ tím. Nổi gồ trên da hay niêm mạc, ấn thấy xẹp. Không đau. Khi bị va chạm, sây sát gây chảy máu.

Khe hở môi – vòm miệng bẩm sinh


1. Dại cương

Khe hở môi và vòm miệng bẩm sinh là một trong những dị tật thường gặp đứng hàng thứ 2 trong số các dị tật hay gặp nhất. Ở nước ngoài, tần suất mắc từ 11600 - 1/1000 trẻ mới sinh (Baner và Vicari, 1992). Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc vào khoảng: 0,1 - 0,2% (Trần Văn Trường, 1999).

Chấn thương hàm mặt


1.  Đại cương

Theo một số tài liệu thống kê ở Việt Nam và trên thế giới, tỷ lệ chấn thương vùng hàm mặt chiếm khoảng 10% tổng số các chấn thương thường gặp

Thứ Ba, 19 tháng 6, 2018

Chăm sóc răng miệng ban đầu (CSRMBĐ)


Khái niệm

Chăm sóc răng miệng là những hoạt động để giúp đỡ, giữ gìn và tái lập sức khoẻ răng miệng cho một cộng đồng.

Liên quan giữa sức khỏe răng miệng với sức khỏe toàn thân


Đặt vấn đề

Cơ thể là một khối thống nhất. Giữa các cơ quan trong cơ thể khi hoạt động đều có sự phối hợp qua lại lẫn nhau. Một khi xuất hiện bệnh lý ở một cơ quan này thì có thể ít nhiều ảnh hưởng đến một hay nhiều cơ quan khác. Bệnh lý ở răng hàm mặt cũng như bệnh lý ở cơ quan khác cũng không tách rời quy luật trên.

Viêm quanh cuống


Định nghĩa
Viêm quanh cuống răng là tình trạng viêm, abcès hoặc tiêu tổ chức quanh cuống răng (xương chân răng, dây chằng, xương ổ răng) thường gặp sau tuỷ hoại tử không được điều trị hoặc điều trị đưa dụng cụ đi quá cuống răng; hoặc cũng có thể do sau một sang chấn mạnh làm đứt mạch máu ở cuống răng hoặc sau những sang chấn nhẹ nhưng liên tục, lâu ngày.

Chứng rối loạn khớp thái dương hàm ( TMJ )


Định nghĩa

Chứng rối loạn khớp thái dương hàm gây đau ở khớp thái dương (TMJ) – khớp ở hai bên đầu ở phía trước của tai, nơi điểm xương hàm tiếp ứng sọ. khớp này cho phép để chuyện, nhai và ngáp.

Nghiến răng (bruxism)


Định nghĩa

Nghiến răng (bruxism) là một tình trạng mà trong đó xay, nghiến răng hoặc nghiến chặt răng. Nếu có bruxism, vô thức có thể nghiến chặt răng với nhau trong ngày hoặc xay vào ban đêm, được gọi là bruxism giấc ngủ.

Hôi miệng


Định nghĩa

Tình trạng hơi thở hôi (halitosis) có thể lúng túng và cũng có thể gây ra lo lắng. Không có gì ngạc nhiên khi các cửa hàng đang tràn trề kẹo cao su, bạc hà, nước súc miệng và các sản phẩm khác để chống lại điều này. Nhưng nhiều trong số các sản phẩm này chỉ là biện pháp tạm thời.

Khô miệng


Định nghĩa

Thiếu nước bọt là một vấn đề phổ biến có thể có vẻ ít hơn một mối phiền toái, nhưng khô miệng có thể ảnh hưởng đến cả hai - thưởng thức của thực phẩm và sức khỏe của răng. Thuật ngữ y tế cho khô miệng là xerostomia.

Tuỷ răng hoại tử


Thường gặp sau viêm tuỷ không được điều trị hoặc gặp ở răng hàm nhỏ có núm phụ.

Viêm tuỷ răng


Tuỷ răng là một khối mô lỏng lẻo có nhiều mạch máu, bạch mạch, thần kinh nằm trong xoang tuỷ gồm buồng tuỷ và ống tuỷ. Hình thể của tuỷ răng tương tự hình thể phía ngoài của răng.

Bệnh sâu răng


Sâu răng là một quá trình bệnh lý xuất hiện sau khi răng đã mọc, làm mất vôi và tan rã tổ chức cứng của răng (men, ngà, xương răng) tiến tới hình thành một lỗ sâu.

Thứ Hai, 18 tháng 6, 2018

Răng và bộ răng


NỘI DUNG

1.       Sự hình thành phát triển của răng

Quá trình mọc răng gồm 5 giai đoạn, mầm răng sữa được hình thành từ thời kỳ bào thai, mầm răng vĩnh viễn được hình thành từ sau khi đẻ.

Thứ Bảy, 12 tháng 5, 2018

Viêm Nhiễm Miệng-Hàm Mặt


1.      Nguyên nhân

 Do răng: là nguyên nhân hay gặp nhất và quan trọng nhất. Có thể do: viêm quanh cuống răng, viêm quanh răng, tai biến do mọc răng...

Điều trị: Phẫu thuật, nhổ răng, điều trị tủy, phục hình sai quy cách

Chấn thương: vết thương hở, dị vật

Nguyên nhân khác: Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn các cơ quan khác lan sang: viêm hạch, amygdale, tuyến nước bọt...

2.      Các yếu tố thuận lợi:

Toàn thân: thể trạng suy kiệt, giảm miễn dịch, đái tháo đường

Răng trong xương hàm, vị trí chân răng

Các tổ chức lỏng lẻo, các khối mỡ liên thông

3.      Phân loại:

Viêm nhiễm phần mềm

      Làm mủ các vùng nông

      Làm mủ các vùng sâu

Nhiễm trùng xương: viêm xương, viêm xương tủy hàm

Các viêm nhiễm khác: viêm tuyến nước bọt, viêm hạch, viêm xoang, viêm da và các tổ chức phụ thuộc của da...

4.      Sinh lý bệnh:

4.1.   Quá trình viêm

Khái niệm:

       Viêm (inflammation) là một đáp ứng bảo vệ cơ thể của hệ miễn dịch trước sự tấn công của một tác nhân bên ngoài (vi sinh vật, tác nhân hóa, lý) hoặc của tác nhân bên trong (hoại tử do thiếu máu cục bộ, bệnh tự miễn...)

       Đặc điểm của viêm: Viêm có các biểu hiện tại chỗ bằng các triệu chứng: sưng, nóng, đỏ, đau và có thể có rối loạn chức năng các cơ quan tại vùng bị ảnh hưởng hoặc lân cận.

       Viêm ở vùng hàm mặt thường gây rối loạn chức năng hệ thống nhai, biểu hiện khít hàm, khó há miệng, khó ăn nhai, nuốt đau... có thể gây khó phát âm, mất giọng

Các giai đoạn:

       Vận mạch, đáp ứng của hệ mạch máu tại chỗ với tác nhân gây viêm. Biểu hiện bởi một pha co mạch ngắn và sau đó là pha giãn mạch

       Phản ứng tế bào, gồm sự thoát mạch của huyết thanh và các tế bào miễn dịch (bạch cầu, đại thực bào) để loại trừ các yếu tố gây viêm

       Hóa mủ và lành sẹo: tăng sinh xơ bao bọc vùng tổn thương, các tế bào chết trong phản ứng tế bào chuyển thành tổ chức vô định hình goi là mủ. Hình thành ổ áp xe.

Tiến triển và lan tràn

      Khu trú: khối mủ bị xơ hóa dần và lành sẹo

      Lan rộng: khối mủ tiếp tục phát triển, lan theo các tổ chức lỏng lẻo đi xa (vùng hàm mặt, mủ thường lan theo các khối mỡ), hoặc hoại tử lan rộng dần và thành viêm mô tế bào.

5.      Lâm sàng

5.1.   Khởi phát và tiến triển:Thường bắt đầu từ 1 đau răng, không điều trị hoặc điều trị không hiệu quả. Sưng xuất hiện và lan rộng dần.

5.2.   Biểu hiện toàn thân: Dấu hiệu nhiễm trùng, mệt mỏi, sốt, mất nước, da khô, mắt trũng...

5.3.   Dấu hiệu tại chỗ:

       Sưng, nóng, đỏ, đau tại chỗ, da tại chỗ sưng căng bóng, ấn lõm

       Biến dạng mặt, xóa các mốc tự nhiên (VD: xóa rãnh mũi má, xóa bờ nền hàm dưới, phồng sàn miệng, đầy ngách tiền đình...)

       Rối loạn chức năng tại chỗ (VD: khít hàm, khó ăn, khó nuốt, khó nói)

6.      Cận lâm sàng

6.1.   Xét nghiệm máu: tăng số lượng bạch cầu, tăng tốc độ máu lắng

6.2.   Cấy khuẩn, làm kháng sinh đồ

6.3.   Xquang: để xác định nguyên nhân

6.4.   Siêu âm: xác định vị trí ổ mủ, kỹ thuật hiện đại: Chích ổ áp xe dưới sự hướng dẫn của siêu âm.

7.      Một số loại cần lưu ý

7.1.   Áp xe dưới màng xương, áp xe má:

       Thường gặp, có một vài đặc điểm đặc trưng

       Áp xe dưới màng xương: liên quan trực tiếp răng nguyên nhân, khối mủ làm phồng ngách tiền đình, sờ cứng chắc, đau. Biểu hiện toàn thân thường nhẹ đến vừa.

7.2.   Áp xe cơ cắn, áp xe vùng mang tai và áp xe dưới hàm:

       Biểu hiện tại chỗ và toàn thân rầm rộ.

       Sốt cao, biểu hiện nhiễm trùng nặng.

       Sưng nề biến dạng mặt nhiều, khít hàm dữ dội

       Lan tỏa nhanh sang các vùng lân cận

7.3.   Viêm tấy sàn miệng tỏa lan (Phlegmon), áp xe thành bên họng

       Nặng, có nguy cơ tử vong

       Toàn thân: biểu hiện nhiễm trùng nhiễm độc nặng, người bệnh suy kiệt

       Viêm tấy tỏa lan sàn miệng: sưng to dưới hàm, dưới cằm, sờ cứng như gỗ

       Áp xe thành bên họng: sưng nề đỏ vùng họng, nói khó, mất tiếng, nuốt đau, khó thở.

       Bệnh nhân có thể tử vong vì nhiễm độc nặng, ngạt thở hoặc áp xe lan xuống trung thất

8.      Điều trị

8.1.   Nguyên tắc:

       Chẩn đoán sớm

       Điều trị tích cực

       Nâng thể trạng

8.2.   Toàn thân: Kháng sinh, điều trị triệu chứng, nâng thể trạng

8.3.   Tại chỗ: Chích rạch áp xe (Trực tiếp, đủ rộng, tránh các tổ chức quan trọng

8.4.   Nguyên nhân: Nhổ răng, chữa răng, lấy bỏ dị vật, kết hợp xương